English Ms. Hong Bien
IELTS WRITING · TASK 1 & TASK 2

Chấm thử bài viết IELTS

Dán bài viết để xem band dự đoán 3.0–8.0 và các điểm cần sửa theo bốn tiêu chí Writing. Bài viết được phân tích trên thiết bị này và không được lưu trên website.

Gợi ý: ít nhất 250 từ
0 từ
Ctrl + Enter để chấm · Có thể sửa và chấm lại

4 tiêu chí chấm điểm chi tiết · mỗi tiêu chí 25%

1. Task Achievement / Task Response · 25%

Task 1: Mô tả đúng thông tin nổi bật, xu hướng, khác biệt hoặc các bước của biểu đồ, bảng, quy trình, bản đồ. Viết ít nhất 150 từ.

Task 2: Trả lời các phần của đề, nêu quan điểm rõ, phát triển luận điểm và dẫn chứng phù hợp. Viết ít nhất 250 từ.

2. Coherence & Cohesion · 25%

Sắp xếp và phát triển ý theo trình tự hợp lý qua các đoạn. Dùng từ nối, đại từ tham chiếu và chuyển ý chính xác, tự nhiên; tránh lạm dụng từ nối.

3. Lexical Resource · 25%

Dùng vốn từ đa dạng, đúng chủ đề và ngữ cảnh; chọn từ đồng nghĩa, collocations tự nhiên, hạn chế lỗi chính tả, dạng từ và sai sắc thái nghĩa.

4. Grammatical Range & Accuracy · 25%

Kết hợp câu đơn, câu ghép, câu phức khi phù hợp, gồm mệnh đề quan hệ, điều kiện và bị động. Kiểm tra thì, cấu trúc, hòa hợp và dấu câu.

Điểm từng bài là trung bình bốn tiêu chí. Quy tắc riêng của lớp: sau khi lấy trung bình bốn tiêu chí, trừ điểm theo số lỗi ngữ pháp được phát hiện (2 lỗi: 0.25; 4 lỗi: 0.5; từ 6 lỗi: 1.0), rồi áp dụng trần điểm (từ 8 lỗi: 5.5; từ 12 lỗi: 3.5; dưới 70 từ: 4.5). Công cụ chỉ ước lượng và không thay thế giám khảo.

12 thì chủ động và 9 dạng bị động để ôn tập

12 thì chủ động

Thì / dạngCông thứcVí dụ
Hiện tại đơnS + V(s/es)She writes.
Hiện tại tiếp diễnS + am/is/are + V-ingShe is writing.
Hiện tại hoàn thànhS + have/has + V3She has written.
Hiện tại hoàn thành tiếp diễnS + have/has been + V-ingShe has been writing.
Quá khứ đơnS + V2/edShe wrote.
Quá khứ tiếp diễnS + was/were + V-ingShe was writing.
Quá khứ hoàn thànhS + had + V3She had written.
Quá khứ hoàn thành tiếp diễnS + had been + V-ingShe had been writing.
Tương lai đơnS + will + VShe will write.
Tương lai tiếp diễnS + will be + V-ingShe will be writing.
Tương lai hoàn thànhS + will have + V3She will have written.
Tương lai hoàn thành tiếp diễnS + will have been + V-ingShe will have been writing.

9 dạng bị động thông dụng

Thì / dạngCông thứcVí dụ
Hiện tại đơnS + am/is/are + V3The report is written.
Hiện tại tiếp diễnS + am/is/are being + V3The report is being written.
Hiện tại hoàn thànhS + have/has been + V3The report has been written.
Quá khứ đơnS + was/were + V3The report was written.
Quá khứ tiếp diễnS + was/were being + V3The report was being written.
Quá khứ hoàn thànhS + had been + V3The report had been written.
Tương lai đơnS + will be + V3The report will be written.
Tương lai hoàn thànhS + will have been + V3The report will have been written.
Tương lai gầnS + am/is/are going to be + V3The report is going to be written.

V = động từ nguyên mẫu; V2 = quá khứ; V3 = quá khứ phân từ. Không cần dùng đủ mọi thì trong một bài IELTS. “Tương lai gần” là cấu trúc be going to, được đưa vào nhóm 9 dạng bị động để tiện ôn tập.